ái mộ

Học thuật
Thân thiện
ái mộ

Họ ái mộ vị ca sĩ tài năng trên sân khấu.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Yêu mến, quý trọng muốn giữ người đólại vị trí : Thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng đối với một người (thường người chức vụ, địa vị) mong muốn họ tiếp tụclại công việc, vị trí hiện tại.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhân dân trong huyện rất ái mộ vị quan thanh liêm ấy.
    • Học trò ái mộ thầy giáo nên đã làm đơn xin nhà trường cho thầylại dạy.
    • "Làm đơn ái mộ dâng liền một chương" (Nguyễn Đình Chiểu).
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lòng ái mộ": Danh từ chỉ tình cảm yêu mến, quý trọng sâu sắc.
    • Ông ấy ra đi trong sự tiếc thương lòng ái mộ của toàn thể cán bộ công nhân viên.
Biến thể từ gần giống
  • Ái (yếu tố Hán-Việt): yêu, yêu thương. dụ: ái quốc (yêu nước), nhân ái (lòng thương người).
  • Mộ (yếu tố Hán-Việt): mến, chuộng, ngưỡng mộ. dụ: hâm mộ, sùng mộ.
Từ đồng nghĩa
  • Quý mến: tình cảm yêu thương, trân trọng.
  • Lưu luyến: tình cảm quyến luyến, không muốn rời xa.
  • Trọng vọng: Coi trọng mong đợi.
Lưu ý về cách dùng
  • Từ "ái mộ" ngày nay ít được dùng trong văn nói hàng ngày, mang sắc thái cổ điển, trang trọng thường xuất hiện trong văn chương hoặc ngữ cảnh lịch sử.
  • Nghĩa chính của từ tập trung vào việc "muốn giữ người ở lại" hơn chỉ đơn thuần bày tỏ sự ngưỡng mộ.
ái mộ

Họ ái mộ vị ca sĩ tài năng trên sân khấu.

  1. đgt. (H. ái: yêu; mộ: mến chuộng) Yêu quí ai, muốn giữ người ấylại trong cương vị : Làm đơn ái mộ dâng liền một chương (NĐM).